Trang Thơ Hán Việt

私裏 Niềm Riêng


吾 歲 今 年 六 十 三,
看 梅 飲 酒 夕 陽 含。
他 鄕 甘 苦 還 連 住,
故 國 傷 殘 未 滅 堪。
懷 想 萬 民 心 抱 痛,
又 思 自 己 淚 流 慙
不 分 黑 白 人 間 泛,
何 必 繾 身 使 悶 談。

 東天哲
(Chuyển Ngữ)
Tư Lý
Ngô tuế kim niên lục thập tam,
Khán mai ẩm tửu tịch dương hàm.
Tha hương cam khổ hoàn liên trụ,
Cố quốc thương tàn vị diệt kham.
Hoài tưởng vạn dân tâm bão thống,
Hựu tư tự kỷ lệ lưu tàm.
Bất phân hắc bạch nhân gian phíếm!
Hà tất khiển thân sử muộn đàm?

Đông Thiên Triết
July 22/2010

(Phỏng Dịch Nôm)
Niềm Riêng

Tuổi đời Tết đến sáu mươi ba,
Uống rượu ngắm mai lúc xế tà.
Nỗi khổ xứ người luôn vướng vít,
Niềm đau quê mẹ chửa phôi pha.
Nghĩ về dân nước, lòng thêm xót,
Gẫm đến phận mình, lệ muốn sa.
Dẫu biết nhân tình đen đổi trắng!
Mà sao cứ gánh những phiền hà? 

Đông Thiên Triết . July 22/2010
Trang Thơ Hán Việt

絕 句 Tuyệt Cú

二 句 三 年 得,
一 吟 雙 淚 流。
知 音 如 不 賞,
歸 臥 故 山 秋。

賈 島

Chuyển ngữ: Tuyệt Cú

Nhị cú tam niên đắc
Nhất ngâm song lệ lưu.
Tri âm như bất thưởng,
Qui ngọa cố sơn thu.

Giả Đảo.

(Dịch Hán Việt)

Hai câu làm ba năm,
Một ngâm đôi dòng lệ.
Bạn tình nếu không đoái,
Về Quê nằm đợi Thu.

(Dịch Nôm thể Lục Bát)

Ba năm làm được đôi câu,
Một ngâm ướt đẵm châu rơi hai dòng.
Bạn tình đã hết hoài mong,
Đành về núi cũ nằm trông Thu vàng.

Đông Thiên Triết

Trang Thơ Hán Việt

涼州詞 Lương Châu Từ

王翰 涼州詞

葡萄美酒夜光杯
欲飲琵琶馬上催
醉臥沙場君莫笑
古來征戰幾人回

王翰

Lương Châu Từ

Bồ Đào mỹ tửu dạ quang bôi,
Dục ẩm tỳ bà mã thượng thôi.
Túy ngọa sa trường quân mạc tiếu,
Cổ lai chinh chiến kỷ nhân hồi?.

Vương Hàn.
—————————-
(Chuyển dịch):
Rượu Đào lấp loáng trăng ngàn,
Cạn chung lên ngựa tiếng đàn thúc thôi.
Say nằm, xin chớ cười tôi,
Xưa nay lính trận mấy người hồi gia?.

Đông Thiên Triết.