Trang Thơ Hán Việt

Tá Túy Tửu

 

 

 

 

 

 

借 醉 酒 (責己)
幾十春遼異處沈, 
任何无積甚思音。
平時觀子憂煩腦,
昔日驗余苦悶心。
體弱怎停波浪進,
力柔難阻地球臨。
天啊還剩半條命,
借酒乾坤醉恥慙。
聖荷西 -5月20日/甲辰年-2024
唐 詩 – 東天哲-

 

(Chuyển Ngữ)
Tá Túy Tửu  (Trách Kỷ)
Kỷ thập xuân liêu dị xứ trầm,
Nhậm hà vô tích thậm tư âm.
Bình thời quán tử ưu phiền não,
Tích nhựt nghiệm dư khổ muộn tâm.
Thể nhược chẩm đình ba lãng tấn,
Lực nhu nan trở địa cầu lâm.
Thiên a hoàn thặng bán điều mệnh,
Tá tửu càn khôn túy sỉ tàm.
Đông Thiên Triết
Sep 29/ Quí Mão 2023 
(Dịch Thơ)
Mượn Chén Say (Tự Trách)
Mấy chục năm lưu lạc xứ này,
Chẳng ra tích sự, nghĩ gì đây?
Nhìn sang con trẻ lòng chua xót,
Ngẫm lại phận già dạ đắng cay.
Sức mọn khốn ngăn con sóng vỗ!
Tài hèn khó đẩy quả cầu quay!
Than ơi cuối quãng đời còn lại,
Thẹn với đất trời mượn chén say!
San Jose – Sep 29/2023

 

Diễn Giải:
1/: Trầm: nghĩa đen là chìm, nghĩa bóng là mãi say mê đắm đuối theo một vật thể nào đó hay tửu sắc rồi chìm đắm sâu không quay đầu ra được, đó gọi là Trầm Mê 沈迷, hay Trầm Nịch 沈溺. như: Sắc Bất Ba Đào Dị Nịch Nhân 色不波濤易溺人.
2/- Thậm Tư Âm: 甚思lo xa, nghĩ ngợi nghe như thành tiếng vọng trong cõi lòng, ngụ ý than thở và tự trách mình.
3/- Bình Thời Quán Tử 平時觀子 Thường ngày khi nhìn thấy lũ trẻ con rồi so sánh lại thân phận mình khiến lòng cảm thấy chua xót.
4/-Tích Nhựt  Thức Dư 昔日識余Bữa khác, ngẫm lại phận mình mới thấy mình kém tài khiến nỗi khổ từ nội tâm 苦悶心 mà đáy lòng xót xa, cay đắng. 
5/-Do từ trong tâm thức đó cảm giác như:  Sức mình yếu (vì kém tài) không thể ngăn chặn lại những áp lực trước mắt, 體弱怎停波浪進, “Thể nhược chẩm đình ba lãng tấn” và tiếp theo sau đó …
6/- Bởi tài cán thô thiển do thể lực yếu đuối của chính bản thân không thể ngăn cản cái uy lực rất lớn của quả cầu đang quay, Lực Nhu Nan Trở Địa Cầu Lâm 力柔難阻地球臨.
7/-Thiên a (Trời hỡi!) nay ta chỉ còn lại nửa mảnh đời : hoàn thặng bán điều mệnh” (還剩半條命) ngụ ý kém lạc quan, xem như bản thân mình chỉ còn lại nửa cuộc đời người chừng ấy.
8/-Bởi trạng thái đó mà thân tâm cảm thấy nỗi buồn, ngao ngán tình đời rồi mượn chén rượu để giải sầu, “借酒乾坤醉恥慙Tá Tửu Càn Khôn Túy Sỉ Tàm” để quên đi nỗi sầu vì hổ thẹn. chữ Tàm nghĩa là tự mình cảm thấy hổ thẹn
Như trên đây có dùng từ chữ “Tàm 慙” ở câu thứ 8, ngụ ý nhấn mạnh: (Động) Tủi thẹn, xấu hổ. § nói theo nghĩa chữ “tàm” 慚 – Như: “Tự Tàm Hình Uế” 自慙形穢 tự thẹn lòng mình, tự xấu xa. Trong thơ của Trần Nhân Tông 陳仁宗 có câu:: “Sinh Vô Bổ Thế Trượng Phu Tàm” 生無補世丈夫慙 (Họa Kiều Nguyên Lãng vận (和喬元朗韻) Nghĩa là: Sống không giúp ích cho đời là điều mà bậc trượng phu lấy làm hổ thẹn.